XEM THÔNG TIN GIỚI THIỆU

KHOA ĐẠI HỌC TẠI CHỨC
(Nhiệm kỳ Hiệu trưởng 2013-2018)

 


I. GIỚI THIỆU CHUNG
- Ngày thành lập: 25-4-1961 (Theo Quyết định số 293/QĐ của Bộ Giáo dục về việc “thành lập khoa hàm thụ vào buổi tối” tại Trường Đại học Kinh tế Tài chính, nay là Trường Đại học Kinh tế Quốc dân).
- Địa chỉ: Tầng 1, Nhà 5, Trường Đại học KTQD, số 207 Đường Giải Phóng - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội.
- Điện thoại: Tổng đài:  (04) 36280280
  Các số máy lẻ: 5500-5515; 5985; 6789
- E.Mailkdhtc@neu.edu.vn;  
- Website: http://www.khoadaihoctaichuc.neu.edu.vn
- Fax: (04) 36283498
- Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu: Tham mưu, giúp việc cho Hiệu trưởng quản lý về công tác đào tạo hệ đại học vừa làm vừa học (VLVH) và các hệ đào tạo  phi chính quy khác cấp bằng đại học VLVH của Trường (văn bằng II, liên thông từ trình độ trung cấp, cao đẳng lên trình độ đại học).
- Đội ngũ: Tổng số cán bộ, viên chức của Khoa hiện nay có 15 người. Trong đó:
                        + Nam: 08;  Nữ: 07
+ PGS: 01
+ Thạc sỹ: 08; Cử nhân: 6  
- Một số thành tích chủ yếu:
+ Số sinh viên tốt nghiệp: Tính đến tháng 4 năm 2016, tổng số sinh viên các hệ đào tạo do Khoa Đại học Tại chức quản lý đã tốt nghiệp ra trường là: 55.018 sinh viên. Trong đó:
                        Hệ VLVH (tại chức cũ): 53.103 sinh viên
                        Hệ Văn bằng II:  350 sinh viên
                        Các hệ đào tạo khác: 1565 sinh viên
            + Số sinh viên hiện tại : Tính đến tháng 4 năm 2016, tổng số sinh viên đang theo học trong khoa là: 9.000 sinh viên. Trong đó:

                        Hệ đại học VLVH: 3.984 sinh viên
                        Hệ liên thông từ TCCN lên Đại học: 2.034 sinh viên
Hệ liên thông từ CĐ lên Đại học: 2.684sinh viên
Hệ văn bằng II: 298 sinh viên

            + Số đơn vị phối hợp đào tạo:  Tính đến tháng 4 năm 2016, tổng số đơn vị phối hợp đào tạo của Khoa là 37. Các đơn vị này được phân bố trên địa bàn của nhiều tỉnh/thành phố và thuộc nhiều bộ/ngành khác nhau. 

+ Danh hiệu thi đua:
            Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1979)
            Huân chương Lao động hạng Nhì (năm 1996)
            Huân chương Lao động hạng Nhất (năm 2002)

II. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
1. Ban lãnh đạo Khoa

Trưởng khoa

GVC. PGS. TS Phạm Quang

Địa chỉ: Phòng 01, Nhà 5
ĐTCĐ: 04 36280280/5500;
Email: quangp@neu.edu.vn 

Phó trưởng khoa

GVC. ThS Phạm Văn Hữu

Địa chỉ: Phòng 02, Nhà 5
ĐTCĐ: 04 36280280/5985;
Email: huupv@neu.edu.vn 

2. Các bộ phận chức năng:

1.  Văn phòng

CV. CN. Trần Thu Hương

– Văn thư
(kiêm GVCN)

Địa chỉ: Phòng 04, nhà 5              ĐTCĐ:  04 36280280/555514
Email: tthuongktbh@neu.edu.vn

2. Tuyển Sinh:

CVC.CN Vũ Đăng Luých 

 - Phụ trách

Địa chỉ: Phòng 02, nhà 5
ĐTCĐ: 04 36280280/5501 
Email: luychvd@neu.edu.vn
            luychtc1@gmail.com

3. Kế hoạch đào tạo:

CV. ThS Trần Thị Kim Trúc

 - Phụ trách

Địa chỉ: Phòng 05, nhà 5
ĐTCĐ: 04 36280280/5508
Email: tructtk@gmail.com

4. Tốt nghiệp

CV.ThS Trần Thái Oanh

- Phụ trách (Kiêm GVCN)

Địa chỉ: Phòng 07, nhà 5
ĐTCĐ: 04 36280280/5512
Email: oanh79@neu.edu.vn

5. Quản lý sự thay đổi của sinh viên (hoãn học, chuyển trường, chuyển địa điểm học…):

CV. CN. Trần Thu Hương

 - Phụ trách

Địa chỉ: Phòng 05, nhà 5
ĐTCĐ: 04 36280280/5505 
Email: duyna@gmail.com

6. Quản lý học lại, thi lại của học lại:

CV. ThS Mai Hà Minh

- Phụ trách

Địa chỉ: Phòng 06, nhà 5
ĐTCĐ: 04 36280280/5509
Email: mhminh@neu.edu.vn    

7. Quản trị trang Web của khoa:

CV. ThS Trần Thị Nhung

– Phụ trách

ĐTCĐ: 04 36280280/5509             
Địa chỉ: Phòng 06, nhà 5
Email: nhung84@neu.edu.vn

3. Bộ phận quản lý trực tiếp các lớp sinh viên (GVCN)


TT

HỌ VÀ TÊN

NHIỆM VỤ

1

Nguyễn Thị Phương Dung
CN, CV
Địa chỉ: Phòng 04, Nhà 5
ĐTCĐ: 04 36280280/5506
Email: dungnp@neu.edu.vn

Quản lý các lớp học tại 1 số địa phương và cơ sở liên kết gồm: Thường Tín, Trường TC Kinh tế Tài chính Hà Nội, Trung cấp Luật Thái Nguyên, Trường Cao đẳng Nghề Bách Khoa.

2

Nguyễn Chí Dũng
ThS, CV
Địa chỉ:
Phòng 07, Nhà 5
ĐTCĐ: 04 36280280/5507
Email: dungdo22@yahoo.com

Quản lý một số lớp học tại địa phương và cơ sở liên kết bao gồm: Yên Bái, Thanh Hóa, Trường CĐ nghề Kỹ thuật và Nghiệp vụ Hà Nội, Trường ĐTBDCB Bộ Văn hóa, Trung tâm HT&HTGDĐT Hội Khuyến học Việt Nam

3

Nguyễn Anh Duy
ThS, CV
Địa chỉ: Phòng 05, nhà 5
ĐTCĐ: 04 36280280/5505

Email: duyna@gmail.com

Quản lý một số lớp học tại địa phương và cơ sở liên kết bao gồm: Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Uông Bí, Trung tâm HN và GDTX Quảng Ninh, Trường CĐ nghề Than – Khoáng sản VN.

4

Nguyễn Văn Hoàng
ThS, CV
Địa chỉ:
Phòng 05, Nhà 5
ĐTCĐ: 04 36280280/5505
Email: nvhoangtc@neu.edu.vn

Quản lý các lớp học hệ VHVH K44 tại trường và tại một số địa phương và cơ sở liên kết gồm: Điện Biên, Hòa Bình, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Trường TC Bách khoa, Trường TC Cộng đồng Hà Nội .

5

Trần Thu Hương
CN, CV
Địa chỉ:
Phòng 04, Nhà 5
ĐTCĐ: 04 36280280/5514
Email: tthuongktbh@neu.edu.vn

Quản lý một số lớp học hệ VLVH K45, K46 tại trường và tại cơ sở liên kết bao gồm: Trường TC Nghiệp vụ Công đoàn Giao thông vận tải

6

Mai Hà Minh
ThS, CV

Địa chỉ:
Phòng 06, Nhà 5

ĐTCĐ: 04 36280280/5509
Email: mhminh@neu.edu.vn    

Quản lý một số lớp học tại cơ sở liên kết bao gồm: Trường TC Công nghệ và Kinh tế đối ngoại Hà Nội

7

Trần Thị Thái Oanh
ThS, CV
Địa chỉ:
Phòng 07, Nhà 5
ĐTCĐ: 04 36280280/5512
Email: oanh79@neu.edu.vn

Quản lý sinh viên của các khóa chưa đủ tư cách dự thi tốt nghiệp.

8

Trần Quang Quý
CN, CV
Địa chỉ:
Phòng 07, Nhà 5
ĐTCĐ: 04 36280280/5513
Email: quytq@neu.edu.vn

Quản lý các lớp học tại một số địa phương và cơ sở liên kết gồm:  Cao Bằng, Vĩnh Phúc, Trường Trung cấp Đa ngành Hà Nội, Trường CĐ Kỹ thuật công nghiệp (Bắc Giang).

9

Đào Trí Thanh
CN, CV
Địa chỉ:
Phòng 06, Nhà 5
ĐTCĐ: 04 36280280/5510
Email: thanhdc@neu.edu.vn

Quản lý các lớp học tại 1 số địa phương và cơ sở liên kết gồm: Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Giang, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Thanh Oai, Trường TC Kinh tế Kỹ thuật Thương mại HN, Trường TC Bách nghệ Hà Nội, Trường CĐ Công thương Hà Nội .

III. CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Chương trình đào tạo hệ đại học VLVH.
             - Thời gian đào tạo: 4,0- 4,5 năm
            - Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp PTTH, bổ túc THPT, Trung cấp chuyên nghiệp.
            - Phương thức học: Định kỳ (một năm học 2 kỳ, 10 ngày /tháng); Ngoài giờ (các buổi tối và thứ Bảy, CN); Bán ngoài giờ (theo PT định kỳ 10 ngày/tháng, trong đó các ngày hành chính học vào buôi chiều và buổi tối)
            - Các chuyên ngành thuộc 06 ngành: (1) Kế toán - Kiểm toán, (2) Ngân hàng- Tài chính; (3) Kinh tế; (4) Quản trị Kinh doanh; (5) Luật  (6) Hệ thống thông tin Kinh tế.
2. Chương trình đào tạo hệ đại học để cấp bằng đại học thứ hai (Văn bằng bằng 2).
            - Thời gian đào tạo: 2- 2,5 năm
            - Đối tượng tuyển sinh: Những người đã có một bằng đại học
            - Phương thức học: Định kỳ (một năm học 2 kỳ, 10 ngày /tháng); Ngoài giờ (các buổi tối và thứ Bảy, CN); Bán ngoài giờ (theo PT định kỳ 10 ngày/tháng, trong đó các ngày hành chính học vào buôi chiều và buổi tối)
            - Các chuyên ngành thuộc 06 ngành: (1) Kế toán - Kiểm toán, (2) Ngân hàng- Tài chính; (3) Kinh tế; (4) Quản trị Kinh doanh; (5) Luật; (6) Hệ thống thông tin Kinh tế.

3. Chương trình đào tạo hệ liên thông từ trình độ Trung cấp chuyên nghiệp lên trình độ Đại học.
        - Thời gian đào tạo: 3 năm
        - Đối tượng tuyển sinh: Những người đã có bằng Trung học chuyên nghiệp
        - Phương thức học: Định kỳ (một năm học 2 kỳ, 10 ngày/tháng); Ngoài giờ (các buổi tối và thứ Bảy, CN); Bán ngoài giờ (theo PT định kỳ 10 ngày/tháng, trong đó các ngày hành chính học vào buôi chiều và buổi tối)
        - Các chuyên ngành thuộc 04 ngành:  (1) Kế toán - Kiểm toán, (2) Ngân hàng- Tài chính; (3) Quản trị Kinh doanh; (4) Khoa học máy tính; (5) Luật học

4. Chương trình đào tạo hệ liên thông từ trình độ Trung cấp nghề lên trình độ Đại học.
            - Thời gian đào tạo: 3 năm
            - Đối tượng tuyển sinh: Những người đã có bằng Trung cấp nghề, cao đẳng nghề
            - Phương thức học: Định kỳ (một năm học 2 kỳ, 10 ngày/tháng); Ngoài giờ (các buổi tối và thứ Bảy, CN); Bán ngoài giờ (theo PT định kỳ 10 ngày/tháng, trong đó các ngày hành chính học vào buôi chiều và buổi tối)
            - Các chuyên ngành thuộc 02 ngành:  (1) Kế toán - Kiểm toán, (2) Khoa học máy tính.
5. Chương trình đào tạo hệ liên thông từ trình độ Cao đẳng nghề lên trình độ Đại học.
            - Thời gian đào tạo: 2 năm
            - Đối tượng tuyển sinh: Những người đã có bằng Cao đẳng nghề
            - Phương thức học: Định kỳ (một năm học 2 kỳ, 10 ngày/tháng); Ngoài giờ (các buổi tối và thứ Bảy, CN); Bán ngoài giờ (theo PT định kỳ 10 ngày/tháng, trong đó các ngày hành chính học vào buôi chiều và buổi tối)
            - Các chuyên ngành thuộc 02 ngành:  (1) Kế toán - Kiểm toán, (2) Khoa học máy tính.

6. Chương trình đào tạo hệ liên thông từ trình độ Cao đẳng lên trình độ Đại học.
            - Thời gian đào tạo: 1,5 -2,0 năm
            - Đối tượng tuyển sinh: Những người đã có bằng Cao đẳng
            - Phương thức học: Định kỳ (một năm học 2 kỳ, 10 ngày/tháng); Ngoài giờ (các buổi tối và thứ Bảy, CN); Bán ngoài giờ (theo PT định kỳ 10 ngày/tháng, trong đó các ngày hành chính học vào buôi chiều và buổi tối)
            - Các chuyên ngành thuộc 05 ngành: (1) Kế toán – Kiểm toán, (2) Ngân hàng – Tài chính, (3) Kinh tế, (4) Quản trị kinh doanh, (5) Khoa học máy tính.


IV. HỆ THỐNG VĂN BẢN QUẢN LÝ
1. Quy định của Nhà nước và Bộ Giáo dục & Đào tạo
1) Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc “Quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học”.
2) Quyết định 36/2007/QĐ-BGDĐT ngày 28/06/2007 ban hành “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học”.
3) Quyết định số 62/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/11/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế Tuyển sinh hệ vừa làm vừa học.
4) Thông tư số 15/2011/TT-BGDĐT ngày 09/04/2011sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế truyển sinh đại học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học ban hành kèm theo Quyết định số 62/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/11/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế Tuyển sinh hệ vừa làm vừa học
5) Thông tư số 55/2012/TT-BGDĐT ngày 25/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành “Quy định đào tạo liên thông trình độ Cao đẳng, Đại học”.
6) Thông tư 09/2010/TT-BGDĐT ngày 10/03/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành “Quy chế Học viên các trường Đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hình thức vừa làm vừa học”.
2. Các văn bản quy định của Trường
- Thông báo thu học phí, kinh phí đào tạo, lệ phí
- Hợp đồng liên kết đào tạo
- Hợp đồng đào tạo theo nhu cầu
- Văn bản hướng dẫn về thanh quyết toán
3. Các văn bản hướng dẫn của Khoa
- Kiểm tra đơn vị liên kết
- Xác nhận là sinh viên
- Đơn xin học lại
- Đơn xin chuyển trường, chuyển địa điểm học, chuyển chuyên ngành đào tạo
- Đơn xin hoãn học, tiếp tục học.
- Đăng ký thi tốt nghiệp, chứng nhận tốt nghiệp
                                                                   Ngày14 tháng 9 năm 2016